Bảng lệ phí đăng kiểm các loại phương tiện cơ giới theo quy định hiện nay Phí bảo trì đường bộ Theo Oto.com.vn, Thông tư 133/2014/TT-BTC quy định mức phí bảo trì đường bộ đối với xe dưới 9 chỗ là 1.560.000/1 năm, đối với xe bán tải là 2.160.000/1 năm. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự
08-8601986. Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 5003S. Số 6/6 - QL 13 - P.Hiệp Bình Chánh - Quận Thủ Đức. 8.372692. Chi nhánh đăng kiểm thuộc 5003V. Khu phố 4, Trường Sơn, Linh Trung,Q.Thủ Đức. 08.38964341. Trung Tâm đăng kiểm xe cơ giới 5004V. Ngã tư Thủ Đức - Số 1 Xa lộ Hà Nội
Đường bộ là lĩnh vực nhạy cảm nhất với biến động giá nhiên liệu (tỷ lệ chi phí nhiên liệu trong giá cước dịch vụ vận tải đường bộ hiện khoảng 38% - 40%, cao nhất trong các phương thức vận tải hiện nay). Các doanh nghiệp vận tải đường bộ cũng có xu hướng đề xuất điều chỉnh giá cước vận tải ngay khi giá nhiên liệu đầu vào thay đổi.
Phí bảo trì đường bộ - Tin tức phí bảo trì đường bộ cập nhật đầy đủ và mới nhất trên Tạp chí điện tử Người đưa tin pháp luật. dự án ra thị trường nước ngoài "mời gọi" được xem là từ trước đến nay chưa có tiền lệ. TP.HCM: Thu phí đường bộ xe máy
Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ theo tháng Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đối với các phương tiện của mình.
. 1. Phí bảo trì đường bộ là gì? Phí bảo trì đường bộ phí sử dụng đường bộ là một loại phí mà các chủ phương tiện xe ô tô phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Sau khi chủ phương tiện nộp phí bảo trì đường bộ, xe sẽ được dán tem vào kính chắn gió phía trước. Trên tem sẽ ghi rõ ngày hết hạn để chủ xe nộp phí lần tiếp theo. Phí bảo trì đường bộ là gì? Không nộp phí bảo trì đường bộ có bị phạt không? Ảnh minh họa 2. Đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện sau đây gọi chung là chủ phương tiện thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC là người nộp phí sử dụng đường bộ. Trong đó, đối tượng chịu phí quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC bao gồm - Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, có giấy chứng nhận kiểm định, bao gồm Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tô. - Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau + Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai. + Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. + Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên. + Xe kinh doanh vận tải thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải sau đây gọi chung là doanh nghiệp tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên. + Xe ô tô của doanh nghiệp không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải, chỉ sử dụng trong phạm vi Trung tâm sát hạch lái xe, nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm, ngư nghiệp, công trường xây dựng giao thông, thủy lợi, năng lượng. + Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên. +Xe ô tô bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên. - Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC không chịu phí nếu có đủ hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 9 Thông tư này. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không tiếp tục lưu hành hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục được lưu hành tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ. - Không áp dụng khoản 2 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an. - Chưa thu phí đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài bao gồm cả trường hợp xe được cấp đăng ký và biển số tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật. 3. Mức phí bảo trì đường bộ BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ Ban hành kèm Thông tư 70/2021/TT-BTC STT Loại phương tiện chịu phí Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh. 130 390 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. 180 540 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 810 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 8 Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Tuy nhiên, tại Thông tư 120/2021/TT-BTC quy định như sau - Xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải + Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng + Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo Bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC. Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC. 4. Không nộp phí bảo trì đường bộ có bị phạt không? Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, không có quy định xử phạt về việc các chủ xe không nộp phí bảo trì đường bộ. Tuy không bị xử phạt nhưng khi đến thời hạn mang xe đi kiểm định, đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí bảo trì đường bộ mà chủ phương tiện chưa nộp trước đó. Cụ thể Điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ đăng kiểm trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Trường hợp chu kỳ đăng kiểm có thời gian trước 01/01/2013 thì thời điểm xác định phí tính từ ngày 01/01/2013. Đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức thu phí của 1 tháng nhân với thời gian nộp chậm. Như vậy, dù không bị xử phạt nhưng khi phát hiện ô tô quá hạn nộp phí sử dụng đường bộ, chủ xe nên chủ động nộp phí sử dụng đường bộ theo đúng quy định. 5. Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định thời gian nộp phí bảo trì đường bộ như sau Nộp theo chu kỳ đăng kiểm - Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. - Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 01 năm 18 tháng, 24 tháng và 30 tháng Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18 tháng, 24 tháng và 30 tháng. Nộp phí theo năm dương lịch Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí. Nộp phí theo tháng Doanh nghiệp có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp có văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đối với các phương tiện của mình. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp phải đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp phí theo tháng nộp phí cho tháng tiếp theo. Khi thu phí, tổ chức thu phí cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng thời gian nộp phí. Xuân Thảo Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Tại Việt Nam hiện nay, việc di chuyển bằng các loại hình phương tiện đường bộ như xe Container, xe bán tải, ô tô các loại,…được Nhà nước quy định rõ ràng cụ thể về những mức phí bảo trì đường bộ riêng nên các cá nhân, chủ phương tiện liên quan cần phải hiểu một cách chuẩn xác định nghĩa về loại phí này, có như vậy thì quá trình lưu thông mới diễn ra một cách thuận lợi, suôn sẻ, đồng thời cũng đóng góp phần lớn vào Ngân sách, sự phát triển chung của nước ta về lâu về dài. Trong bài chia sẻ những thông tin mới nhất về biểu phí đường bộ 2022 mà Ratraco Solutions sẽ cập nhật chia sẻ dưới đây, quý bạn đọc sẽ có cái nhìn chi tiết hơn về phí bảo trì đường bộ là gì, việc sử dụng nó hiệu quả ra sao, mức phí chênh lệch như thế nào giữa các phương tiện xe cơ giới, danh sách các trạm BOT thu phí đường bộ và còn là quy định xử phạt ra sao đối với trường hợp nộp phí bảo trì đường bộ chậm trễ,… Có thể bạn quan tâm + Dịch vụ vận chuyển Container đường sắt giá rẻ + Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt Bắc Nam Phí bảo trì đường bộ là gì? Đây chính là khoản phí bắt buộc theo quy định của Nhà nước mà chủ sở hữu xe lưu thông xe trên đường bắt buộc phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, sửa chữa, nâng cấp đường bộ. Các loại phương tiện thông dụng hiện nay như xe ô tô, xe bán tải, xe tải, xe Container sẽ chịu mức phí bảo trì đường bộ khác nhau. Phí bảo trì đường bộ là khoản phí bắt buộc áp dụng cho các loại phương tiện lưu thông bằng đường bộ. Thông thường, loại phí này sẽ được tính theo tháng/năm nên dù chủ xe di chuyển nhiều hay ít thì vẫn phải nộp mức phí theo quy định. Chủ xe ô tô sau khi nộp phí bảo trì đường bộ, phương tiện sẽ được dán tem vào phía trước kính chắn gió. Trên tem sẽ ghi rõ ngày hết hạn để chủ xe biết thực hiện việc nộp phí trong lần tiếp theo. Cần hiểu rằng, biểu phí sử dụng đường bộ này là một trong những nguồn thu vô cùng quan trọng đối với Ngân sách Nhà nước ta hiện nay. Phí thu đường bộ được sử dụng như thế nào? Cùng với việc tìm hiểu phí bảo trì đường bộ là gì thì cách sử dụng loại phí này cũng cần được quan tâm. Tại Điều 8 của Thông tư quy định rõ về quản lý và sử dụng phí, theo đó 1. Văn phòng Quỹ được trích để lại một phần trăm 01% số tiền phí thực thu để trang trải chi phí quản lý hoạt động thu phí sử dụng đường bộ theo quy định. 2. Số tiền còn lại 99%, Văn phòng Quỹ phải nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí. 3. Đối với các Cơ quan đăng kiểm, cơ quan thu phí được trích để lại khi cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt từ 50 tỷ đồng/năm trở lên mức trích là 1% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí. 4. Cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng/năm mức trích là 1,25% trên tổng số thu phí để trang trải cho công tác thu phí. 5. Cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng/năm mức trích là 1,5% trên tổng số thu phí để trang trải cho công tác thu phí. Phí đường bộ được sử dụng hiệu quả dưới sự quản lý của các Cơ quan chuyên trách, có thẩm quyền. 6. Cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt dưới 15 tỷ đồng/năm mức trích là 1,8% trên tổng số thu phí để trang trải cho công tác thu phí. 7. Số tiền còn lại Cơ quan thu phí chuyển về Cục Đăng kiểm Việt Nam, để Cục Đăng kiểm Việt Nam nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí, việc chuyển tiền có thể thực hiện thông qua các ngân hàng thương mại. 8. Trường hợp Cơ quan thu phí hạch toán theo cơ chế tài chính doanh nghiệp số tiền phí được để lại là doanh thu của cơ quan; trường hợp cơ quan thu phí là đơn vị hành chính, sự nghiệp số tiền phí được để lại được hoà chung vào nguồn kinh phí của cơ quan và quản lý, sử dụng theo quy định Luật ngân sách nhà nước. 9. Trong năm, Cơ quan thu phí được tạm trích 1% trên tổng số thu phí. Khi kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu lập quyết toán thu phí sử dụng đường bộ được trích bổ sung theo tỷ lệ trên và số trích bổ sung được trừ vào số thu phí của năm tiếp theo trước khi nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương. 10. Số được trích lại cho các đơn vị thu phí để chi cho trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; các cơ quan đăng kiểm cơ quan thu phí trích chuyển về Cục Đăng kiểm Việt Nam ba phần trăm 3% số tiền phí được để lại, để phục vụ công tác quản lý thu, nộp phí sử dụng đường bộ; trả lại tiền phí đối với các trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Biểu phí bảo trì đường bộ chi tiết CẬP NHẬT MỚI NHẤT 2023 Phí bảo trì đường bộ cập nhật mới nhất 1/1/2021 STT Loại phương tiện chịu phí 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên tư nhân 130 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Phí đường bộ xe ô tô tải và ô tô du lịch 2023 STT Loại phương tiện 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg 180 2 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 3 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 4 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 5 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 7 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Chi tiết biểu phí đường bộ 2023 với xe bán tải chuẩn xác nhất Xe bán tải là loại xe được hỗ trợ thuế, vừa có chức năng là xe con, vừa lại có thể là xe chở hàng nên có khá nhiều người băn khoăn không biết phí đường bộ cho loại xe này được tính toán áp dụng như thế nào? Thực tế, mức phí đường bộ của xe bán tải được áp dụng như xe tải có tổng tải trọng dưới 4 tấn, cụ thể như sau Loại phương tiện 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe bán tải chính xác nhất Chi tiết biểu phí đường bộ đối với xe 4 – 7 chỗ mới nhất Biểu phí đường bộ áp dụng đối với loại xe 4 – 7 chỗ từ Bộ Tài Chính mới nhất được áp dụng từ năm 2022 như sau STT Xe ô tô con từ 4 – 7 Chỗ 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 780 2 Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, cơ quan, đoàn thể 180 Danh sách các trạm thu phí đường bộ trên toàn quốc hiện nay Dưới đây là Danh sách các trạm thu phí bảo trì đường bộ trên phạm vi toàn quốc Trạm Thu Phí An Hiệp, Châu Thành, Sóc Trăng Trạm Cần Thơ – Phụng Hiệp Trạm Cai Lậy – Tiền Giang Trạm – Trung Lương Trạm Nguyễn Văn Linh 2 trạm Trạm Cầu Phú Mỹ – Trạm Long Thành – Đồng Nai Trạm Dầu Giây – Đồng Nai Trạm Sông Phan – Bình Thuận Trạm Sông Lũy – Bình Thuận Trạm Cà Ná – Ninh Thuận Trạm Cam Thịnh – Khánh Hòa Trạm Ninh Xuân – Khánh Hòa Trạm Ninh Lộc – Khánh Hòa Tài xế điều khiển các loại phương tiện đường bộ cần nắm rõ những trạm thu phí trải dài từ Bắc vào Nam. Trạm hầm đường bộ Đèo Cả Trạm Bàn Thạch – Phú Yên Trạm Nam Bình Định – Bình Định Trạm Bắc Bình Định – Bình Định Trạm Tư Nghĩa- Quảng Ngãi Trạm Tam Kỳ – Quảng Nam Trạm Hòa Phước – Quảng Nam Trạm Bắc Hải Vân – Huế Trạm Phú Bài – Huế Trạm Đông Hà – Quảng Trị Trạm Quán Hàu – Quảng Bình Trạm TASCO – Quảng Bình Trạm Cầu Rác – Hà Tĩnh Trạm Bến Thủy 2 – Nghệ An Trạm Hoàng Mai – Nghệ An Trạm Tào Xuyên – Thanh Hóa Trạm Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ – Cao Bồ Ninh Bình – Hà Nội 4 trạm. Trường hợp nộp chậm phí đường bộ có bị phạt không? Nộp phí đường bộ chậm có bị phạt không? Đây là câu hỏi của khá nhiều bạn đọc băn khoăn và câu trả lời là chủ phương tiện khi nộp phí chậm sẽ “KHÔNG” bị phạt nhưng khi đi nộp, Cơ quan thu phí sẽ truy thu toàn bộ số tiền mà chủ xe chậm đi nộp phí “không thiếu 1 đồng”. Ngoài ra, kể cả xe sử dụng ít hay sử dụng nhiều hoặc hông sử dụng thì đều phải nộp phí đường bộ nếu xe đó có thể được phép di chuyển trên đường. Các loại xe không di chuyển được trên đường mà phải cần đến sự trợ giúp của các dòng xe hỗ trợ khác thì không cần phải nộp phí đường bộ. Tốt hơn cả, phí đường bộ nên nộp cùng với phí đăng kiểm, khi đi đăng kiểm để tránh phải đi lại nhiều lần vất vả, vừa mất công vừa mất sức,… RatracoSolutions Logistics cập nhật nhanh biểu phí bảo trì đường bộ và khái niệm phí bảo trì đường bộ là gì? Giúp các tài xế xe tải, chủ phương tiện xe ô tô, xe bán tải, xe Container chuyên dụng các loại tiện tham khảo, hiểu rõ đây là phí gì, quy định thu phí để làm gì, sử dụng phí một cách hiệu quả như thế nào. Đồng thời, chúng tôi còn chỉ rõ danh sách các trạm thu phí đường bộ mới nhất để chắc chắn rằng, các cá nhân liên quan sẽ không bỏ xót bất kỳ trạm thu phí nào, từ đó có sự chủ động chuẩn bị tiền phí để nộp vào đầy đủ khi đến mỗi trạm BOT. Ratraco Solutions hi vọng với những thông tin, kiến thức tin tức chia sẻ hữu ích trên sẽ cần thiết cho quý bạn đọc trong việc tìm kiếm bảng biểu phí đường bộ ở nước ta theo từng loại phương tiện, từng thời điểm cụ thể quy định chi tiết như thế nào,…qua đó đảm bảo tuân thủ đúng theo luật định. Thông tin liên hệ Ratraco Solutions Công ty TNHH Giải Pháp vận tải RatracoĐịa chỉ 21Bis Hậu Giang, Phường 4, Tân Bình, TPHCMHotline 0965 131 131Email toannguyen Ratraco Solutions - Railway LogisticsZalo Trụ sở TPHCM Địa chỉ 21bis Hậu Giang, Bình, TPHCM Điện thoại 0909 876 247 - 0901 411 247 Bình Dương Địa chỉ Ga Sóng Thần Điện thoại 0901 411 247 - 0909 876 247 Đồng Nai Địa chỉ Ga Trảng Bom Điện thoại 0909 986 247 - 0909 876 247 Bình Định Địa chỉ Ga Diêu Trì Điện thoại 0901 411 247 - 0909 986 247 Đà Nẵng Địa chỉ Ga Đà Nẵng Điện thoại 0909 199 247 - 0906 354 247 Nghệ An Địa chỉ Ga Vinh, Nghệ An Điện thoại 0901 100 247 - 0902 486 247 Hà Nội Địa chỉ 95 - 97 Lê Duẩn, P. Cửa Nam, Kiếm, Hà Nội Điện thoại 0902 486 247 - 0901 100 247 Trung Quốc Địa chỉ Ga Bằng Tường, Quảng Tây, Trung Quốc Điện thoại 0909 949 247
Phí đường bộ là gì?Phí sử dụng đường bộ 2022 có được áp dụng sang năm 2023 hay không?Mức phí sử dụng đường bộ 2023Năm 2020 Bộ tài chính ban hành Thông tư Số 74/2020/TT-BTC giảm mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô kinh doanh vận tải nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội ứng phó với dịch không biết sang đến năm 2023 mức thu này có được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 74/2020/TT-BTC nữa hay không? Khách hàng quan tâm đến quy định về Phí sử dụng đường bộ 2023 vui lòng tham khảo thông tin bài viết dưới đường bộ là gì?Phí đường bộ là phí bảo trì đường bộ mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu phí đường bộ được thu theo năm, và dù chủ phương tiện giao thông có lưu thông ít, hay đi nhiều, thì vẫn phải nộp đủ mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết ý Phí đường bộ và Phí cầu đường là hai loại phí khác nhau, phí đường bộ xe ô tô là phí dùng để để bảo dưỡng, tu sửa đường hàng năm. Còn phí cầu đường là khoản tiền phải nộp khi đi qua các con đường, cầu, cảng được xây dựng hoặc tu sửa mới lấy từ ngân sách nhà sử dụng đường bộ 2022 có được áp dụng sang năm 2023 hay không?Thực tế có rất nhiều chủ phương tiện thắc mắc hỏi chúng tôi về mức phí sử dụng đường bộ đối với đối tượng phải chịu phí của xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải có được áp dụng về mức giảm 30% phí sử dụng đường bộ với ô tô chở khách như năm 2022 nữa không?Theo điểm a, b Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 74/2020/TT-BTC, mức áp dụng như năm 2020 đó là“ a Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng Nộp phí bằng 70% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/ Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo Nộp phí bằng 90% mức thu quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC“.Song các chủ phương tiện lưu ý hiện nay Thông tư 74/2020/TT-BTC về giảm mức thu phí sử dụng đường bộ chỉ có hiệu lực thi hành trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy với các chủ phương tiện lưu thông bắt đầu từ 1/10/2021 sẽ được thực hiện theo quy định Thông tư số 70/2021/ phí sử dụng đường bộ 2023Thông tư số 70/2021/TT-BTC có quy định rất chi tiết về biểu mức thu phí sử dụng đường bộ. Thông tư quy định Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, bao gồm Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tôCụ thể mức phí sử dụng đường bộ 2023 như sauSố TTLoại phương tiện chịu phíMức thu nghìn đồng1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh chở người dưới 10 chỗ trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở ý– Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.– Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.– Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.– Khối lượng toàn bộ là Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.– Mức thu này không áp dụng đối với xe của lực lượng quốc phòng và xe của lực lượng công đây là một số chia sẻ của Luật Hoàng Phi về Phí sử dụng đường bộ năm 2023. Khách hàng tham khảo bài viết, có vấn đề vướng mắc vui lòng phản hồi trực tiếp để chúng tôi hỗ trợ.
Phí bảo trì đường bộ 2021 là loại phí bắt buộc phải đóng với nhiều phương tiện lưu thông trên đường. Có khá nhiều quy định xoay quanh loại phí này mà không phải ai cũng biết rõ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin về phí bảo trì đường bộ 2021 và những lưu ý quan trọng. Bảo trì đường bộ hàng năm Bài viết liên quan Tất tần tật các loại thuế khi mua xe ô tô 2021 Lỗi không bật đèn xe ô tô phạt bao nhiêu? Phí bảo trì đường bộ là gì? Phí bảo trì đường bộ là một loại phí bắt buộc cần đóng để các xe cộ được lưu thông trên đường bộ. Mục đích của phí này là sửa chữa, bảo trì và nâng cấp đường sá phục vụ cho các phương tiện đã đóng phí. Chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm đóng loại phí này. Sau khi đã đóng phí bảo trì, chủ phương tiện được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ. Tem này được dán vào kính chắn gió phía đầu xe. Trên tem có thể hiện rõ thời gian cho lần nộp phí tiếp theo. Sau khi đóng, chủ phương tiện sẽ được đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Phí bảo trì đường bộ còn được gọi là phí sử dụng đường bộ, phí đường bộ. Lưu ý Nhiều người nhầm lẫn giữa phí bảo trì đường bộ và phí cầu đường. Đây là hai loại phí hoàn toàn khác nhau. Phí bảo trì đường bộ Nộp tại trạm đăng kiểm. Nộp theo chu kỳ đăng kiểm. Phí cầu đường Nộp trực tiếp tại các trạm BOT trên đường. Phí này nộp dưới dạng vé đường bộ. Mỗi lần đi qua trạm BOT là một lần nộp phí cầu đường. Mục đích của phí này là bù lại chi phí Nhà nước đã bỏ ra để làm đường. Phương tiện để lưu thông hợp pháp trên đường cần phải nộp cả hai loại phí trên. Tem dán hiển thị phí bảo trì đường bộ Các phương tiện giao thông phải nộp phí bảo trì đường bộ Trước khi tìm hiểu quy định về phí bảo trì đường bộ 2021, chúng ta cùng tìm hiểu về các loại xe phải nộp phí đường bộ. Những phương tiện nào phải nộp phí đường bộ? Các đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ là tất cả các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. Bao gồm Xe ô tô. Máy kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tô. Theo Khoản 1 Điều 2 của Thông tư 293/2016/TT-BTC. Như vậy, với những xe đã đăng ký lưu hành, kể cả khi xe không tham gia giao thông đều phải đóng phí bảo trì đường bộ. Các xe được loại trừ đóng phí bảo trì đường bộ Cũng trong điều 2 khoản 2 của Thông tư trên quy định các xe không phải đóng phí đường bộ. Loại trừ đóng phí bảo trì đường bộ đối với một số trường hợp sau Xe oto bị mất trộm thời gian từ 30 ngày trở lên. Xe bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai. Xe bị thu hồi hoặc tịch thu biển số xe, giấy chứng nhận đăng ký xe. Xe đăng kiểm ở nước ta nhưng hoạt động ở nước ngoài liên tục trên 30 ngày trở lên. Xe bị hỏng do tai nạn đến mức không thể sử dụng để lưu hành và phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên. Ngoài ra, miễn phí đường bộ với các xe như Xe chữa cháy, xe cứu thương, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng công an. Căn cứ pháp luật Khoản 5 Điều 3 Thông tư 293/2016/TT-BTC Quy định về nộp phí bảo trì đường bộ 2021 mới nhất Các loại xe khác nhau áp dụng mức phí bảo trì đường bộ khác nhau. Với cùng một loại xe thì mức biểu phí đóng tương tự dù là xe cá nhân hay phương tiện của tổ chức. Với xe tải thì phí đường bộ phụ thuộc vào tải trọng xe. Với xe du lịch và xe bán tải, phí đường bộ phụ thuộc vào số chỗ ngồi. Nộp phí bảo trì đường bộ ở đâu? Các tổ chức được tiến hành thu phí bảo trì đường bộ bao gồm Các đơn vị đăng kiểm Thu phí đối với xe oto của các cá nhân, tổ chức đăng ký tại Việt Nam trừ xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng. Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương Thu phí đối với xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng. Căn cứ pháp luật Khoản 2 Điều 4 Thông tư 293/2016/TT-BTC. Như vậy, đối xe ô tô thông thường thì các đơn vị đăng kiểm là nơi thu phí bảo trì đường bộ. Do đó, bạn tìm đến trạm đăng kiểm xe cơ giới gần nhất để nộp loại phí này. Tính phí bảo trì đường bộ như thế nào? Phí bảo trì đường bộ 2021 và các năm khác phụ thuộc vào thời gian đăng kiểm. Cụ thể Nếu đăng kiểm sớm Số tiền phí bảo trì đường bộ phải nộp = Số tháng đã lưu hành số này không tính thời gian đăng kiểm sớm x Mức phí + Số ngày trong tháng đến đăng kiểm sớm /30 x Mức phí. Nếu đăng kiểm muộn Số tiền phí bảo trì đường bộ phải nộp = Số tháng nộp phí theo chu kỳ x Mức phí + Số ngày nộp muộn / 30 x Mức phí. Lưu ý Mức phí trên không bao gồm phí cầu đường nộp tại các trạm thu phí BOT. Dù phương tiện có đi trên đường hay không, đi ít hay nhiều thì chủ xe vẫn phải nộp loại phí bảo trì đường bộ. Nếu không nộp thì mặc dù không bị phạt nhưng bạn vẫn phải nộp đủ số phí thiếu khi đi đăng kiểm. Phí sử dụng đường bộ là yêu cầu bắt buộc với xe lưu thông trên đường Thời gian nộp phí đường bộ Phí bảo trì đường bộ được đóng theo chu kỳ đăng kiểm của xe, theo năm dương lịch, hoặc theo tháng. Nộp theo chu kỳ đăng kiểm Xe oto có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống Nộp phí đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm. Sau đó được cấp tem tương ứng với thời gian nộp phí. Ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 01 năm loại 18, 24 và 30 tháng Nộp phí đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18, 24 và 30 tháng. Tem nộp phí được cấp tương ứng với chu kỳ đăng kiểm. Nộp phí theo năm dương lịch Các cơ quan, tổ chức muốn nộp phí theo năm dương lịch cần gửi thông báo bằng văn bản đến đơn vị đăng kiểm trong lần đầu thực hiện nộp phí. Hàng năm, chủ phương tiện đến đơn vị đăng kiểm nộp phí trước ngày 01/01. Nộp phí theo tháng Các đơn vị được thực hiện nộp phí theo tháng là đơn vị kinh doanh vận tải có số phí cần nộp từ 30 triệu đồng một tháng trở lên. Trước ngày 01 của tháng tiếp theo phải đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký để nộp phí đường bộ. Căn cứ pháp luật Theo Điều 6 Thông tư 293. Chậm nộp phí bảo trì đường bộ 2021 có bị phạt không? Theo quy định của pháp luật, việc nộp chậm phí đường bộ sẽ không bị phạt. Tuy nhiên, khi đi đăng kiểm, đơn vị đăng kiểm sẽ cộng dồn khoảng thời gian mà chủ xe chưa nộp phí. Do đó, bạn vẫn phải đóng đầy đủ tất cả số tiền thiếu. Để tránh mất thời gian, công sức di chuyển nhiều lần, khi đi đăng kiểm, bạn nên nộp phí bảo trì đường bộ cùng phí đăng kiểm. Mức phí bảo trì đường bộ năm 2021 Hiện nay có quy định về việc giảm phí bảo trì đường bộ cho các đơn vị kinh doanh. Mục đích nhằm hỗ trợ cho các đơn vị do khó khăn gây ra bởi dịch Covid-19. Thời gian áp dụng việc giảm phí bảo trì đường bộ năm 2021 là từ 01/01/2021- hết 30/6/2021 Căn cứ pháp luật Thông tư 112/2020/TT-BTC Theo đó, việc giảm phí bảo trì đường bộ được thực hiện như sau Xe tải, xe oto chuyên dùng, xe đầu kéo Chỉ phải nộp 90% mức thu phí bảo trì đường bộ. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách xe oto chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng Chỉ phải nộp 70% mức thu phí sử dụng đường bộ. Mức phí bảo trì đường bộ 2021 cho một số loại xe Mức phí bảo trì đường bộ 2021 >> Để xem các sản phẩm thảm lót sàn ô tô 6d vui lòng click vào đường link màu xanh. LUCAR luôn muốn cung cấp đến khách hàng những sản phẩm được kiểm tra chất lượng tốt nhất và sử dụng nguyên liệu không có hoá chất - Không mùi, không độc hại - An toàn cho gia đình. Trên đây là một số nội dung liên quan đến phí bảo trì đường bộ 2021. Hy vọng đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích, cần thiết.
Phí bảo trì đường bộ là loại phí chủ xe ô tô phải nộp. Vậy giá phí đường bộ là bao nhiêu? Thời gian nộp ra sao? Không nộp có bị phạt không? Phí đường bộ là gì?Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộBiểu phí đường bộ xe ô tô mới nhấtPhí đường bộ xe 4 chỗPhí đường bộ xe 5 chỗPhí đường bộ xe 7 chỗPhí đường bộ xe 16 chỗPhí đường bộ xe 25 chỗPhí đường bộ xe 29 chỗPhí đường bộ xe 45 chỗPhí đường bộ xe bán tảiPhí đường bộ xe tảiPhí đường bộ xe đầu kéoThời gian đóng phí đường bộNộp phí đường bộ ở đâu?Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tôPhí đường bộ hết hạn có bị phạt không? Phí đường bộ là gì? Phí đường bộ còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện. Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT. Phí đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ Xem thêm Giấy tờ xe ô tô gồm những gì? Không mang phạt bao nhiêu? Cấp lại biển số xe ô tô bị mất có khó không? Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe ô tô như thế nào? Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộ Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 293/2016/TT-BTC đã quy định về đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe bao gồm xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự. Như vậy, tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông. Tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông Tuy nhiên, trong quy định cũng có đề cập các trường hợp được loại trừ việc đóng phí bảo trì đường bộ bao gồm – Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai. – Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe. – Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên. – Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên. – Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe. – Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên. – Xe ô tô bị mất trộm từ 30 ngày trở lên. – Xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng Công an. Biểu phí đường bộ xe ô tô mới nhất Phí đường bộ xe 4 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 4 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 4 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 4 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 5 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 5 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 5 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 5 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 7 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 7 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 7 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 7 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 16 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 16 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 16 chỗ 270 810 Phí đường bộ xe 25 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 25 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 25 chỗ 390 Phí đường bộ xe 29 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 29 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 29 chỗ 390 Phí đường bộ xe 45 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 45 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 45 chỗ 590 Phí đường bộ xe bán tải Bảng lệ phí đường bộ xe bán tải như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe bán tải 180 540 Phí đường bộ xe tải Bảng lệ phí đường bộ xe tải như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe tải dưới 1 tấn 180 540 Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn 180 540 Phí đường bộ xe tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn 270 810 Phí đường bộ xe tải từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn 390 Phí đường bộ xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn 590 Phí đường bộ xe tải từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 Phí đường bộ xe tải từ 27 tấn trở lên Phí đường bộ xe đầu kéo Bảng lệ phí đường bộ xe đầu kéo như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe đầu kéo dưới 19 tấn 590 Phí đường bộ xe đầu kéo từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 Phí đường bộ xe đầu kéo từ 27 tấn đến dưới 40 tấn Phí đường bộ xe đầu kéo từ 40 tấn trở lên Lưu ý Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 – 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí sẽ bằng 92% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên. Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 – 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên. Thời gian đóng phí đường bộ Theo Điều 6 Thông tư 293, dựa vào phương thức đóng phí đường bộ mà thời gian nộp phí bảo trì được quy định như sau Nộp theo chu kỳ đăng kiểm Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống Chủ phương tiện nộp phí đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm 18, 24 và 30 tháng Chủ phương tiện phải nộp phí đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18, 24 và 30 tháng và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với chu kỳ đăng kiểm. Xe ô tô con thường nộp phí sử dụng đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm Xem thêm Các thủ tục, lệ phí đăng ký ô tô mới Cách tính lệ phí và thủ tục nộp thuế trước bạ ô tô Nộp phí theo năm Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí đường bộ theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đường bộ theo năm đối với các phương tiện của mình. Hàng năm, trước ngày 1/1 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí đường bộ cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí. Nộp phí theo tháng Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí đường bộ phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí. Hàng tháng, trước ngày 1 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp theo tháng nộp phí đường bộ cho tháng tiếp theo và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng thời gian nộp. Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 293/2016/TT-BTC, tổ chức thu phí bảo trì đường bộ gồm có Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương Thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, Công an. Các đơn vị đăng kiểm Thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam trừ xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng. Như vậy, chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm. Xem chi tiết Danh sách các trung tâm đăng kiểm xe ô tô trên cả nước Chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô Các bước thực hiện thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô và kiểm định xe Bước 1 Nộp hồ sơ kiểm định và nộp phí kiểm định Bước 2 Đưa xe vào kiểm định Nếu xe không đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe sẽ phải sửa chữa, khắc phục để tiến hành kiểm định lại. Nếu xe đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ để nhân viên kiểm tra và ký xác nhận Bước 3 Nộp phí bảo trì đường bộ Sau khi kiểm tra, nếu tờ khai phí sử dụng đường bộ hợp lệ, nhân viên sẽ tiến hành thu phí sử dụng đường bộ. Sau đó, in biên lai nộp phí sử dụng đường, sổ đăng kiểm, tem nộp phí sử dụng đường bộ, tem đăng kiểm và đóng dấu Bước 4 Dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm Nhân viên nghiệp vụ trực tiếp dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm cho xe ô tô. Sau khi đăng kiểm thành công và đã nộp phí bảo trì đường bộ, xe sẽ được dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm Trong trường hợp củ xe chỉ nộp phí sử dụng đường bộ không đăng kiểm, chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ và Giấy đăng ký xe. Sau khi nộp phí, nhân viên sẽ trả biên lai nộp phí và in tem phí sử dụng đường bộ. Xem chi tiết Thủ tục đăng kiểm xe ô tô Phí đường bộ hết hạn có bị phạt không? Rất nhiều người thắc mắc “Không nộp phí đường bộ bị phạt bao nhiêu?”, “Phí đường bộ đóng trễ có bị phạt không?”, “Tem phí bảo trì đường bộ hết hạn có bị phạt không?”… Theo quy định, nộp phí bảo trì đường bộ là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ phương tiện đã đăng ký. Trong trường hợp, chưa nộp, trễ hạn, quá hạn nộp phí bảo trì đường bị CSGT kiểm tra, CSGT sẽ không xử phạt hành vi này. Nhưng khi đưa xe đi đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm sẽ truy thu số tiền chậm nộp. Khi này, số tiền phải nộp sẽ bằng mức thu phí của 1 tháng x thời gian nộp chậm. Mạnh Trần
lệ phí bảo trì đường bộ